Tiếng Anh cơ bản (Part 2)
Từ hạn định (Determiners), là từ đứng trước danh từ, cụm danh từ để xác định và làm rõ ý nghĩa của nó 👁️👄👁️
Na ná tính từ, nhưng thay vì bổ sung thêm chi tiết đặc điểm cho danh từ thì từ hạn định thu hẹp phạm vi ý nghĩa của danh từ 🤔
Mấy cái từ: a, an, the, this/này, that/kia,... Gọi chung là từ hạn định 🌷
Có 7 loại:
• Mạo từ (Articles): a, an, the.
*Câu ví dụ:
- Can I have a chocolate cake? No, wait, make that two. Would four work? Actually... three and a half?/Cho tôi gọi một cái bánh sô cô la nhé? Không, khoan đã, hai cái đi. Bốn cái được không? Chính xác hơn là... ba rưỡi cái? (a/một)
- Ma'am, you have been standing here for an hour. Please just choose./Thưa bà, bà đã đứng đ ây được cả tiếng rồi ạ. Làm ơn hãy chọn đi ạ. (an/một)
- Sorry, the cake just looks so good!/Xin lỗi nhé, tại cái bánh nhìn ngon quá! (the/cái)
• Từ hạn định chỉ định (Demonstrative determiners): this, that, these, those.
*Câu ví dụ:
- Where is this place? Who are these guys?/ Đây là chỗ nào vậy? Còn mấy người này là ai? (this/đây; these/này)
- You don't remember? That same place we used to hang out at with our high school buddies, those guys!/Không nhớ hả? Chính cái chỗ mà chúng ta hay tụ tập với đám bạn hồi cấp ba ấy, tụi đó chứ ai! (that/cái; those/đó)
• Từ hạn định sở hữu (Possessive determiners): my, your, his, her, its, our, their.
*Câu ví dụ:
- Your looks have gotten worse, best friend. Take some rest from the housework!/Nhan sắc của bà xuống cấp rồi đó, bạn thân à. Nghỉ tay việc nhà chút đi! (your looks/nhan sắc của bà)
- I can't. I need to finish preparing dinner before Jasper and his father get home./Không được. Tui phải chuẩn bị xong bữa tối trước khi Jasper và bố nó về đến nhà bà ạ. (his father/bố nó)
• Từ hạn định chỉ số lượng (Quantifying determiners): one, two, first, second, every, many, much, some, any, all,...
*Câu ví dụ:
- I swear this is the first time, Kian! Can I buy you some fries as an apology?/Tớ thề đây là lần đầu tiên đấy, Kian! Để tớ mua cho cậu một ít khoai tây chiên coi như xin lỗi nha? (first/đầu tiên; some/một ít)
- You mean one of your many attempts, including the future ones. And you don't have any money, Jasper./Ý cậu đây là một trong vô số lần thử của cậu, bao gồm cả những lần trong tương lai chứ gì. Với lại cậu làm gì có chút tiền nào, Jasper. (one/một; many/vô số; any/chút ... nào)
• Từ hạn định chỉ sự phân bổ (Distributive determiners): either, neither, both, each,...
*Caau ví dụ:
- I hope both of them will get along again./Mình hy vọng cả hai người họ sẽ làm lành lại. (both/cả hai)
- You think so? It will either be your dream or my worst nightmare./Bồ nghĩ vậy à? Đó có thể sẽ thành giấc mơ của bồ, hoặc là cơn ác mộng tồi tệ nhất của mình. (either/một trong hai ➝ có thể)
• Từ hạn định nghi vấn và quan hệ (Interrogative and relative determiners): which, what, whose; whatever, whichever,...
*Câu ví dụ:
- What kind of person does something like that?/Người kiểu gì lại làm chuyện như thế? (what/gì)
- And... which person is that?/Và... đó là người nào vậy? (which/nào)
- I don't know, someone and whatever bad thing they did... Look, this is just an English example sentence./Sao tớ biết, ai đó với cái chuyện xấu xa gì đó họ làm… Nè, đây chỉ là một câu ví dụ tiếng Anh thôi. (whatever/cái gì đó)
• Từ hạn định chỉ sự khác biệt (Determiners of difference): other, another, the other.
*Câu ví dụ:
- I ran out of ideas. Do you have any other example sentences for this post?/Tớ hết ý tưởng rồi. Cậu có câu ví dụ nào khác cho bài đăng này không? (other/khác)
- Yes. Check out the other one I sent you. Wait, I also have another./Có á. Xem cái còn lại tớ gửi đi. À khoan, tớ còn một cái khác nữa. (the other/cái còn lại; another/một cái khác)
Khi học các dạng từ và cách dùng của nó, nhiều lúc bạn chỉ cần dành ra vài phút để đọc câu có sử dụng từ là cũng học được một ít rồi á 💖
Mình sẽ nói kỹ hơn từng loại ở các bài đăng sau 🦆✨
#english #tienganh #nguphaptienganh #tienganhcoban #tienganhchonguoimatgoc
Từ hạn định là một phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh mà mình cảm thấy rất hữu ích khi học và luyện tập hàng ngày. Ban đầu mình cũng bị nhầm lẫn vì từ hạn định có vẻ giống tính từ nhưng thực ra chúng có chức năng giúp xác định hoặc giới hạn ý nghĩa của danh từ rõ ràng hơn. Có 7 nhóm từ hạn định cơ bản, mỗi nhóm lại có cách sử dụng riêng biệt mà mình từng thử áp dụng trong giao tiếp và viết lách. Ví dụ, mạo từ "a", "an", "the" cực kỳ phổ biến và giúp xác định danh từ đã biết hay chưa biết rõ. Mình thường đọc thật nhiều câu có dùng mạo từ để tự cảm nhận sự khác biệt trong ngữ cảnh. Từ hạn định chỉ định như "this", "that" giúp mình chỉ rõ vật hay người đang nhắc đến, rất cần thiết khi nói về sự vật cụ thể. Còn từ hạn định sở hữu như "my", "your" giúp thể hiện quan hệ sở hữu rất rõ ràng, khiến câu trở nên tự nhiên hơn. Đặc biệt, các từ hạn định chỉ số lượng như "many", "some", "all" rất hay xuất hiện trong nhiều tình huống nói và viết, vì vậy học thuộc và hiểu cách dùng giúp mình bổ sung vốn từ và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh nhanh chóng. Mình khuyên các bạn mới học nên dành thời gian để nhận diện từng loại từ hạn định trong câu, đồng thời học cách áp dụng qua các ví dụ thực tế hoặc tự tạo câu để ghi nhớ tốt hơn. Đôi khi chỉ cần đọc một vài câu có dùng các từ hạn định này cũng giúp bạn hiểu sâu hơn các sắc thái ngữ nghĩa mà chúng mang lại. Những ví dụ sinh động trong bài viết giúp mình dễ dàng hình dung cách dùng từng loại từ hạn định, từ đó tự tin hơn khi sử dụng trong đời sống hàng ngày và trong các bài thi tiếng Anh. Đừng quên luyện tập thường xuyên và tìm hiểu kỹ từng nhóm từ để nắm thật chắc kiến thức nhé!


